Tại sao cần bảo trì thang máy?
Việc bảo trì là điều cần thiết và hữu ích để thang vận hành an toàn và ổn định.
Phát hiện sớm các lỗi vận hành thang máy
Thang máy cần phải trải qua quy trình kiểm tra khắt khe từ lựa chọn thiết bị, quy trình lắp đặt, vận hành bài bản và chi tiết. Tuy nhiên, trong điều kiện làm việc khắc nghiệt có thể gây ảnh hưởng quá trình vận hành thang.
Do vậy, bảo trì thang máy là cần thiết để sớm phát hiện các lỗi khi thang vận hành. Từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả nhằm tránh gây ra các lỗi nghiêm trọng tốn chi phí.
Nâng cao chất lượng thang máy
Quá trình bảo dưỡng thang theo định kỳ giúp nâng cao chất lượng thang máy. Thang máy sẽ hoạt động ổn định hơn, hạn chế các sự cố hư hỏng gây tốn kém chi phí sửa chữa. Đặc biệt giúp tuổi thọ thang máy lâu dài, việc vận hành thang hiệu quả hơn.
Tạo sự an tâm cho người dùng
Thang máy là thiết bị góp phần giúp chúng ta tiết kiệm công sức, thời gian di chuyển lên xuống. Do vậy yếu tố an toàn là cực kỳ quan trọng mà chúng ta cần quan tâm khi vận hành thang. Việc bảo trì thang máy định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các sự cố liên quan để khắc phục nhanh chóng. Nhờ đó có thể tạo sự an tâm tối đa cho người dùng khi sử dụng thang máy.
.jpg)
Đảm bảo duy trì tính ổn định, bền bỉ cho hoạt động máy móc thang máy
Nếu thang máy hoạt động không ổn định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của con người. Việc bảo trì thang máy định kỳ và thường xuyên nhằm đảm bảo tính ổn định, bền bỉ của máy móc trong thang. Điều này giúp nâng cao tuổi thọ thang máy, giúp thang máy hoạt động tốt nhất.
Bảo trì thang máy là nghĩa vụ của nhà cung cấp, nhà sản xuất thang máy
Theo quy định nhà sản xuất thì việc bảo hành, bảo trì là trách nhiệm của chủ sở hữu thang. Khi sử dụng thang máy cần tuân thủ quy định về chế độ bảo dưỡng để đảm bảo an toàn tối đa cho người dùng. Đây là nghĩa vụ mà nhà sản xuất thang, nhà cung cấp cần thực hiện.
Theo quy định tiêu chuẩn Việt Nam TCVN : 6395,6396,6397:1998 – Yêu cầu an toàn sử dụng thang máy Việt Nam như sau:
- Thang máy chỉ được phép đưa vào hoạt động khi trạng thái kỹ thuật tốt và được cấp giấy chứng nhận an toàn
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn về sử dụng thang máy.
- Thang máy sử dụng sau khi hết thời gian bảo hành phải được bảo trì thường xuyên, không quá 02 tháng một lần.
Hạng mục bảo trì thang máy
|
STT |
Tên dịch vụ |
Chi tiết |
|
1 |
Phòng đặt máy |
Khóa cửa và cửa sổ, sự di chuyển của cửa, nhiệt độ phòng máy, đèn, sự thấm nước, các vật dụng khác đặt trong phòng máy… |
|
2 |
Các thiết bị trong phòng máy |
Máy kéo, động cơ. Dầu máy kéo, phanh điện từ, bộ phanh cơ khí an toàn (Governor), tủ điều khiển. Tất cả các chi tiết trong tủ điều khiển: Relay, khởi động từ, các mạch điều khiển, giắc cắm… |
|
3 |
Sự hoạt động của buồng thang |
Sự hoạt động của cửa: Khởi động, hãm, dừng. Độ lắc, tiếng ồn. Đất, cát ở Sill cửa. Sự di chuyển. Thanh Safe –Shoes, các thiết bị khác làm cửa mở lại (Photocell, USDS…), lau mắt kính của Photocell. Chuông dừng tầng, quạt làm mát buồng thang. |
|
4 |
Sự hoạt động của tủ cứu hộ tự động |
Kiểm tra hoạt động của hệ thống ắc quy, nguyên lý hoạt động của tủ cứu hộ tự động |
|
5 |
Bảng điều khiển, hộp hiển thị báo tầng, báo chiều. |
Sự tác động của các nút nhấn, các công tắc. Các vis định vị. Các đèn báo: chiều, tầng, quá tải. |
|
6 |
Đèn và vách buồng thang |
Bóng đèn, bụi bẩn xung quanh. Các bulong bắt vách buồng thang. |
|
7 |
Đèn E.Light |
Sự hoạt động của đèn E. Light, độ sáng của bóng đèn |
|
8 |
Interphone |
Kiểm tra sự hoạt động, rè, nhiễu… |
|
9 |
Cửa tầng |
Kiểm tra sự hoạt động của các nút gọi tầng, các đèn báo tầng, chiều, đồng thời vệ sinh bụi đất, cát bám trên Sill cửa tầng. |
|
10 |
Bảng quan sát |
Kiểm tra lau chùi đèn báo. |
|
11 |
Hố thang |
Kiểm tra đèn dọc hố thang, hộp hứng dầu. Độ thấm nước, vệ sinh sạch sẽ |
|
12 |
Nóc buồng thang |
Vệ sinh công nghiệp, đổ thêm dầu bôi trơn Rail và vệ sinh toàn bộ. |
|
13 |
Cửa thoát hiểm |
Kiểm tra sự hoạt động, khóa, Sw an toàn. |
|
14 |
Hệ thống Door lock |
Kiểm tra khóa Door lock, tiếp điểm Door lock, độ nhún của tiếp điểm khi đóng cửa. Kiểm tra các đầu dây |
|
15 |
Các hộp giới hạn |
Kiểm tra khoảng cách tác động. Kiểm tra các bánh xe, hiệu chỉnh các tiếp điểm, kiểm tra các đầu dây. |
|
16 |
Tủ điều khiển và các tủ phụ |
Tất cả các thiết bị trong tủ phải được kiểm tra một cách kỹ lưỡng và chi tiết. |
|
17 |
Phanh điện từ |
Tháo và vệ sinh, lau dầu, bôi mỡ các trục, cốt phanh. Kiểm tra lực hút phanh, hiệu chỉnh nếu cần thiết. Kiểm tra các dây nối, tiếp điểm phanh. |
|
18 |
Bộ Governor |
Kiểm tra các tiếp điểm, búa văng, Poulie, tra dầu các điểm cần thiết. |
|
19 |
Cửa buồng thang |
Cửa Cabin: Bánh xe treo cửa, bánh xe Cable, các đầu nối Cable, Rail cửa. Hộp Gate, cam đè hộp Gate, bánh xe hộp Gate. Kiếm cửa, poulie cửa, dây curoa cửa… Đầu cửa Cabin: Các Bulong định vị, Encoder, giới hạn cửa. |
|
20 |
Đầu cửa tầng |
Bánh xe treo cửa, Rail cửa tầng, đầu nối dây, tiếp điểm Door Lock. Bánh xe Cable cửa, Cable cử và các đầu nối, bánh xe lệch tâm. Các định vị, bulong định vị. |
|
21 |
Máy kéo |
Sự khớp nối, các bạc đạn, Poulie, hộp đấu dây, chặn Cable, sự dò rỉ dầu trên máy kéo, tiếng ồn khi hoạt động. |
|
22 |
Phanh điện từ, má phanh |
Tất cả các chốt, trục, lò xo, má phanh, càng phanh, contact phanh |
|
23 |
Bộ Encoder |
Dây dẫn, đệm đàn hồi, nắp hộp bảo vệ, tiếng ồn khi hoạt động. |
|
24 |
Kiếm cửa |
Khoảng cách của kiếm cửa và bánh xe Door Lock, khoảng cách giữa kiếm và Sill cửa tầng, các phần nhô ra khác của cửa tầng. |
|
25 |
Cửa tầng |
Các cao su chặn giới hạn cửa, bao che cửa, Door lock, bao che đầu cửa, Sill cửa tầng. |
|
26 |
Guốc cửa |
Các Bulong định vị, độ mòn, căn chỉnh lại. |
|
27 |
Thanh Safety-Shoes |
Sự di chuyển, tiếng động khi chuyển động, các bulong định vị, tra dầu vào các bạc, vòng bi các khớp truyền động. Sw, dây dẫn, đầu nối. |
|
28 |
Photocell, cảm biến cửa |
Sự tác động, độ nhạy… |
|
29 |
Độ căng của Cáp tải |
Độ căng đều trên tất cả các sợi Cable tải. Cáp bù trừ. |
|
30 |
Cable các loại (Cable tải, Governor, cửa…) |
Sự rỉ sét, nổ, độ mòn. Vệ sinh cáp nếu cần thiết… |
|
31 |
Dây Travelling cable |
Sự định vị hai đầu, điểm giữa. Độ chai cứng vỏ cable, các đầu nối, độ võng đáy buồng thang… |
|
32 |
Các móng ngựa |
Sự gá lắp, độ nhạy, khoảng cách với cờ vị trí, các tay cờ… |
|
33 |
Shoes Cabin, đối trọng |
Tiếng kêu, độ mòn, mặt tiếp xúc với Rail, căn chỉnh lại khoảng cách của Shoes, vệ sinh sạch sẽ. Thêm dầu bôi trơn. |
|
34 |
Đối trọng |
Khung đối trọng, đầu cable, các Point đối trọng, Poulie cable, vòng bi Poulie, chặn Pound đối trọng… |
|
35 |
Ray cabin, đối trọng |
Kiểm tra các Bulong Bracket, nối ray, các đà chịu lực… |
|
36 |
Máng điện, hộp nối dây |
Hộp nối cửa tầng, máng điện, các bảng điện, các đầu nối dây… |
|
37 |
Contact hố thang |
Sự gá lắp, sự tác động, của Contact hố thang, các hộp giới hạn |
|
38 |
Các thiết bị trên đầu Cabin |
Bulong định vị buồng thang, khung Cabin, các đầu nối cable, đèn E.Light. Bộ giám sát tải, lò xo Cable tải và Cable Governor… |
|
39 |
Các thiết bị đáy Cabin |
Bulong định vị khung dưới buồng thang, các cao su giảm chấn… |
|
40 |
Bộ phanh an toàn |
Sự gá lắp, các Polie, độ nhạy, các SW an toàn, má phanh, lò xo. |
|
41 |
Hộp contact Cabin |
Sự tác động của các Contact DO, Fan, Light, Stop-Run, Norman… |
|
42 |
Các hộp dầu bôi trơn |
Sự gá lắp, định vị, nứt, vỡ, tim dầu… |
|
43 |
Các Contact chạy tay |
Sự tác động của các contact chạy bằng tay, các đầu nối dây… |
|
44 |
Các hộp giới hạn |
Sự gá lắp, khoảng tác động, các tiếp điểm, thông số về khoảng cách tác động theo tiêu chuẩn. Các bánh xe hộp giới hạn… |
|
45 |
Quạt thông gió |
Các bulong định vị, cao su giảm chấn, tiếng ồn khi hoạt động. |
|
46 |
Các thiết bị dưới hố |
Bảng điện đáy hố, contact an toàn, đèn hốc, bộ lò xo, Poil cable Governor, xích bù trừ… |
|
47 |
Sự di chuyển của Cable Governor, dây Cordon |
Độ văng của cable, dây Cordon, khi thang chuyển động. Độ võng của dây Cordon, khoảng cách đáy đối trọng |
02 gói bảo trì
Để thang máy hoạt động ổn định, an toàn thì việc bảo trì là vô cùng cần thiết. tại Thang máy KTE cung cấp dịch vụ bảo trì trọn gói và bảo trì từng lần.
Dịch vụ bảo trì trọn gói cho thang máy
Dịch vụ bảo trì thang máy trọn gói của KTE được nhiều chủ công trình lựa chọn sử dụng. Lúc này người dùng không phải quan tâm đến bất kỳ vấn đề hỏng hóc, thay thế thiết bị nào. Mà mỗi khi có sự cố, bạn chỉ cần gọi điện liên hệ với Thang máy KTE, mọi vấn đề sẽ được chúng tôi xử lý nhanh chóng. Tuy nhiên dịch vụ bảo trì trọn gói có mức giá thành tương đối cao nên sẽ không phù hợp cho những đối tượng có chung cư mini cho thuê.
Dịch vụ bảo trì từng lần
Bên cạnh gói dịch vụ bảo trì trọn gói bạn cũng có thể sử dụng dịch vụ bảo trì từng lần. Dịch vụ này có giá thành tương đối thấp hơn dịch vụ trọn gói.
.jpg)
Chi tiết các bước bảo trì có thể bạn chưa biết:
- Kiểm tra và làm sạch bố thắng, tang thắng và càng thắng.
- Kiểm tra và điều chỉnh bộ chọn tầng, công tắc tầng
- Kiểm tra độ lệch tầng, gia tăng tốc, giảm tốc, độ giật và điều chỉnh hoặc thay thế những bộ phận cần thiết để đảm bảo tiện nghi sử dụng.
- Kiểm tra tất cả các bạc đạn, mức dầu của hộp số, dầu ron, phếch, động cơ, hộp số khi nhiệt độ tăng bất thường và thay thế nếu cần.
- Kiểm tra các đầu dây của tủ điều khiển
- Kiểm tra relay, các tiếp điểm và các hoạt động của chúng.
- Kiểm tra chức năng của chuông báo động, đèn cabin và Intercom
- Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của công tắt cửa, cơ cấu đóng mở cửa
- Kiểm tra điều kiện các chân vách formica.
- Lau chùi cửa cabin, cửa tầng, sill cửa, bánh đà, cáp chính, các đầu đối trọng nếu có và áp dụng chế độ bảo dưỡng những nơi cần thiết.
- Kiểm tra các nút điều khiển, đèn báo tầng, đèn cabin, nút gọi tầng ở những nơi cần thiết.
- Kiểm tra hoạt động các thiết bị quá tải và các thiết bị cân bằng nếu có.
- Kiểm tra và châm đầy các hộp bôi trơn rây
- Bôi trơn Puly căng Governor, điều chỉnh những nơi cần thiết để đảm bảo rằng thang đi êm
- Kiểm tra bộ phận nguồn dự phòng và châm đầy nước bình
- Vệ sinh hố thang, công tắc, các bộ phận và phụ tùng lắp trong hố thang
Thời gian bảo trì
Chủng loại thang máy khác nhau sẽ có tuổi thọ tương ứng. Hơn nữa, tần suất sử dụng thang cũng ảnh hưởng đến thời gian cần bảo trì, bảo dưỡng. Thông thường, thời gian bảo dưỡng thang được quy định như sau:
-
Thang máy mới lắp đặt có tần suất bảo trì là 1 lần/tháng giúp thang máy vận hành tốt và phát hiện các lỗi kỹ thuật kịp thời để sửa chữa.
-
Thang máy đã sử dụng sau 1 năm có tần suất bảo trì là 1-2 lần/tháng đối với dòng thang máy liên doanh, 2-4 lần/ năm đối với thang nhập khẩu. Với quy định thời gian nêu trên nhằm đảm bảo thang vận hành êm ái, ổn định. Thang máy càng sử dụng lâu càng cần bảo trì thường xuyên với tần suất cao hơn.
Những hình thức bảo trì
Hiện nay có hai hình thức bảo trì, bảo dưỡng thang phổ biến được áp dụng như sau:
Bảo trì thang theo dạng thông thường
Phương án bảo trì thang thông thường được nhiều người lựa chọn, sử dụng hiện nay. Thực hiện bảo trì dạng thông thường tức thực hiện tiến hành kiểm tra, xác định tình trạng thang máy. Công việc được thực hiện đúng thời gian quy định trong hợp đồng được ký kết.
Khi bảo trì nếu có trường hợp hỏng hóc phát sinh cần can thiệp sửa chữa, thay thế thì sẽ có các phương án thực hiện riêng. Cụ thể nếu chi phí thay thế dưới 100.000 đồng thì đơn vị cung cấp thang sẽ chịu trách nhiệm thực hiện. Nếu thiết bị thay thế có chi phí lớn hơn thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm chi trả.

Bảo trì thang theo hợp đồng toàn diện
Hình thức bảo trì thang máy theo hợp đồng toàn diện có nghĩa là việc bảo trì, bảo dưỡng thang được thực hiện theo đúng định kỳ. Trong đó mọi chi phí phát sinh, hỏng hóc cần sửa chữa sẽ được chi trả bởi đơn vị cung cấp dịch vụ.
Hình thức bảo trì giúp chúng ta có thể an tâm về chất lượng thang máy sử dụng. Tuy nhiên, hình thức bảo trì này chi phí chi trả hàng tháng sẽ cao hơn rất nhiều. Tùy thuộc từng loại thang máy cụ thể mà mức chi phí có thể từ 1.500.000 đến 2.000.000 triệu đồng/ tháng.

